logo

Quy định về tiền lương, thưởng, phép năm của người lao động kể từ năm 2021

16/11/2020
Lượt xem: 27

hinh-nen-Powerpoint-5

          Kể từ ngày 01/01/2021, nhiều chính sách mới mà người lao động được thụ hưởng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong đó có quy định về tiền lương, tiền thưởng, phép năm của người lao động, cụ thể như sau:

Tiền lương: Theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Mức lương: Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Dự kiến, lương tối thiểu vùng năm 2021 sẽ giữ nguyên như năm 2020, cụ thể vùng 1 là 4.420.000 đồng/tháng; vùng 2 là 3.920.000 đồng/tháng; vùng 3 là 3.430.000 đồng/tháng; vùng 4 là 3.070.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP được áp dụng cho người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp từ 01/01/2020 theo 4 vùng.

Nguyên tắc trả lương: Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp nếu người lao động không thể đến nhận lương. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Trả lương: Trả bằng đồng Việt Nam (có thể bằng ngoại tệ với người lao động nước ngoài) theo thỏa thuận, năng suất, chất lượng công việc. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Hình thức trả lương: Dựa theo thỏa thuận trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng, trường hợp trả qua tài khoản thì người sử dụng lao động phải trả các chi phí liên quan đến mở tài khoản, chuyển lương.

Kỳ hạn trả lương: Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Trường hợp đặc biệt có thể trả chậm lương nhưng không được chậm quá 30 ngày.

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.

– Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương hai nội dung trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Tiền lương ngừng việc: Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của nhà nước hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc, cụ thể: Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tạm ứng tiền lương: Theo thỏa thuận và không bị tính lãi; Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

Khấu trừ tiền lương: Chỉ bị khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động. Mức khấu trừ hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp các khoản BXHH, BHYT, BHTN, thuế TNCN.

Được nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn hoặc trả không đủ lương và được nghỉ việc hưởng nguyên lương trong 10 trường hợp

Tiền thưởng: Người lao động được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác (Hiện hành chỉ quy định về tiền thưởng).

Phép năm: Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết.

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm./.

Công ty Tư vấn Lợi Thế  đặc biệt chuyên sâu trên các lĩnh vực sau:
• Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Việt Nam (Bao gồm doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài), Giấy phép con.
• Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, thuế – kế toán.
• Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, bảo hiểm, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình.
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ qua số Hotline: 0987 860 038
Email: hoangtham.ltk@gmail.com

Bài viết liên quan
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Tư vấn lợi thế
Quốc lộ 39a, km 17+500, thôn Nghĩa Giang, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
DỊCH VỤ TRỌNG TÂM
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về quảng cáo, kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ Điều 50, 51, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính,...
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ, sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ Điều 49, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình...
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về xác định lại giới tính Điều 45, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình...
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh Điều 40, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình...
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh Điều 39, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình...
Quy định hiện hành về hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh  Điều 38, Nghị định Số: 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tếquy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính, hình...
  Chat với chúng tôi trên facebook
Gọi ngay: 0987 860 038