logo

HỎI – ĐÁP : về thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn

04/02/2021
Lượt xem: 73

HI:

Năm 2020, Công ty A chuyển nhượng toàn bộ số vốn góp đã đầu tư cho Công ty B. Quy định của pháp luật về thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn như thế nào? Có xuất hóa đơn GTGT được không, nếu có thì ghi thế nào?

ĐÁP:

2345

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Tại khoản 8 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: “Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp của Công ty A không phải chịu thuế GTGT.

– Căn cứ Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn lập hóa đơn trong một số trường hợp:

“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ….”

Như vậy, khi có hoạt động chuyển nhượng vốn thì Công ty A vẫn phải xuất hóa đơn, nếu là hóa đơn GTGT thì phần thuế suất, tiền thuế Công ty A không ghi mà gạch chéo.

– Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tại khoản 1, 2 Điều 7 quy định về các khoản thu nhập khác bao gồm:

“1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư này…..”

+ Tại Điều 14 Chương IV quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định:

“1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.”

“2. Căn cứ tính thuế:

  1. a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuê hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

– Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

  1. b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

…”

– Căn cứ Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như, sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng thanh toán.

Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng”.

Như vậy, khi có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì Công ty A phải chịu thuế TNDN từ khoản này.

Căn cứ các quy định nêu trên, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp của Công ty A thuộc đối tượng không phải chịu thế GTGT; khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn này Công ty A được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN. Công ty A có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên. Khi xuất hóa đơn, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

– Công ty B là tổ chức nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh hoạt động chuyển nhượng toàn bộ số vốn góp đã đầu tư của Công ty A.

Công ty Tư vấn Lợi Thế đc bit chuyên sâu trên các lĩnh vc sau:
• Tư vn pháp lut doanh nghip Vit Nam (Bao gm doanh nghip có 100% vn đu tư nước ngoài), Giy phép con.
• Tư vn pháp lut s hu trí tu, thuế kế toán.
• Tư vn pháp lut dân s, hình s, bo him, lao đng, đt đai, hôn nhân và gia đình.
Hãy liên h ngay cho chúng tôi đ được NHN TƯ VN MIN PHÍ qua s Hotline: 0987 860 038 hoc Email: hoangtham.ltk@gmail.com

Bài viết liên quan
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Tư vấn lợi thế
Quốc lộ 39a, km 17+500, thôn Nghĩa Giang, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
DỊCH VỤ TRỌNG TÂM
Điều kiện kinh doanh bất động sản MỚI Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch...
Thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp Yêu cầu, điều kiện - Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp quy...
Tự bỏ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 và Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo...
Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp? HỎI: Xin cho biết pháp luật hiện hành quy định thế nào về Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp? TRẢ LỜI: Theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021, tại điều 23 và quy...
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021, tại điều 7 và điều 8 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau: Điều 7. Quyền của doanh nghiệp Tự do kinh doanh...
Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Hưng Yên năm 2021 Các công ty trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trong qua trình hoạt động việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh là việc thường xuyên, bởi vì trong quá trình hoạt động có thể phát sinh các ngành...
  Chat với chúng tôi trên facebook
Gọi ngay: 0987 860 038