logo

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ?

02/02/2021
Lượt xem: 102

HỎI: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ?

TRẢ LỜI

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực Xây dựng

Theo các Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

– Điều 155, 158 của Luật Xây dựng năm 2014;

– Điều 49 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (đã được thay thế tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP).

– Điều 66 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP và khoản 33 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP);

Để được cấp giấy phép Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, các đơn vị, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:

DK

  1. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, định giá xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;

(2) Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.

  1. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

(1) Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng gồm:

a) Giám sát công tác xây dựng bao gồm:

– Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;

– Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông;

– Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.

(2) Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:

a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

c) Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

(3) Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

  1. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng

(1) Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng.

(2) Cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện.

  1. Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng

(1) Tổ chức tham gia hoạt động giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

a) Hạng I:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

b) Hạng II:

– Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

– Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

c) Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

(2) Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;

b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;

c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.

c) Hạng III: Được thực hiện khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, công trình đến cấp III cùng cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ năng lực.

Công ty Tư vấn Lợi Thế đặc biệt chuyên sâu trên các lĩnh vực sau:
• Tư vấn pháp luật doanh nghiệp Việt Nam (Bao gồm doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài), Giấy phép con.
• Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, thuế – kế toán.
• Tư vấn pháp luật dân sự, hình sự, bảo hiểm, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình.
Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ qua số Hotline: 0987 860 038 hoặc Email: hoangtham.ltk@gmail.com

 

Bài viết liên quan
QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN
Tư vấn lợi thế
Quốc lộ 39a, km 17+500, thôn Nghĩa Giang, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
DỊCH VỤ TRỌNG TÂM
Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp? HỎI: Xin cho biết pháp luật hiện hành quy định thế nào về Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp? TRẢ LỜI: Theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021, tại điều 23 và quy...
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2021, tại điều 7 và điều 8 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau: Điều 7. Quyền của doanh nghiệp Tự do kinh doanh...
Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Hưng Yên năm 2021 Các công ty trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trong qua trình hoạt động việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh là việc thường xuyên, bởi vì trong quá trình hoạt động có thể phát sinh các ngành...
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ MÃ SỐ, MÃ VẠCH CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI Mã số, mã vạch Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, hàng hóa trên thị trường hầu hết áp dụng chuẩn mã vạch EAN của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế – EAN International với 13 con số,...
VÌ SAO NÊN CHỌN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN? Vì sao nên chọn thành lập công ty cổ phần? Làm sao để thành lập công ty cổ phần thành công? Tuvanloithe.com chia sẻ với các bạn những lí do nên chọn thành lập công ty phần? Công ty cổ phần...
Vì sao nên chọn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn? Vì sao nên chọn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)? Làm sao để thành lập công ty TNHH thành công? Tuvanloithe.com chia sẻ với các bạn 5 lí do nên chọn thành lập công ty TNHH ? Công...
  Chat với chúng tôi trên facebook
Gọi ngay: 0987 860 038